Appic

Âm dương lịch

Lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay68
mod_vvisit_counterHôm qua285
mod_vvisit_counterTrong tuần68
mod_vvisit_counterTrong tháng9050

Liên kết Web



logo liên kết

Văn bản mới

appic

Lấy ý kiến

Đánh giá tinh thần, thái độ phục vụ của bộ phận Tiếp nhận - quản lý hồ sơ
 

-

Theo bạn phòng nghiệp vụ nào của BHXH giải quyết hồ sơ trễ hẹn nhiều nhất ?
 

Đăng nhập



Logo liên kết


Đối tượng-Mức đóng-Phương thức đóng PDF. In Email
 
   I - ĐỐI TƯỢNG ĐÓNG
   
   1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

   a/ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; 
 
   b/ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ , công chức và viên chức; 
 
   c/ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; 
 
   d/ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí (Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân thu);
 
   đ/ Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; 
   
   e/ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; 
 
   g/ Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Luật BHXH 2014 bổ sung thêm 03 nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: 
   
   h/ Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (áp dụng từ ngày 01/01/2018); 
 
   i/ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (áp dụng từ ngày 01/01/2016); 
 
   j/ Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động (áp dụng từ ngày 01/01/2018).
   
   2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (gọi chung là người sử dụng lao động) bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

II - MỨC ĐÓNG

   1. Mức đóng BHXH hằng tháng bằng 26% mức tiền lương tháng, trong đó người lao động đóng 8%; đơn vị đóng 18%. Tổng mức đóng 26% được chia theo các quỹ thành phần như sau:

   - Ốm đau, thai sản: 3%

   - Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 1%

   - Hưu trí, tử tuất: 22%

   2. Đối tượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã mức đóng BHXH hàng tháng vào quỹ hưu, tuất bằng 22% mức lương cơ sở trong đó người lao động đóng 8%; đơn vị đóng 14%.

   3. Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần.

   4. Người lao động tham gia BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động trước khi nghỉ việc (hoặc chết) vào quỹ hưu trí và tử tuất.

   III - MỨC TIỀN LƯƠNG LÀM CĂN CỨ ĐÓNG BHXH, BHYT, BHTN

    Mức đóng: Bằng tiền lương nhân với tỷ lệ đóng
   
   a/ Quy định mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc
   
   - Người lao động thuộc đối tượng do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp, chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có); Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điểm này bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương. Riêng tiền lương tháng đóng BHXH của người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn là mức lương cơ sở.
   
   - Tiền lương hàng tháng đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, được quy định như sau:
 
   + Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017 tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH, về phụ cấp lương và các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động và mức lương thỏa thuận trong hợp đồng chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như:
   
   • Phụ cấp chức vụ, chức danh;
   
   • Phụ cấp trách nhiệm; 
   
   • Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
   
   • Phụ cấp thâm niên;
   
   • Phụ cấp khu vực;
   
   • Phụ cấp lưu động;
   
   • Phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.
   
   + Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương theo quy định và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH gồm:
   
   • Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
   
   • Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
   
   - Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động 2012:
   
   + Tiền thưởng sáng kiến;
 
   + Tiền ăn giữa ca;
 
   + Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
 
   + Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân chết, trợ cấp người lao động gặp khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động …
 
   * Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng, người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì cộng thêm 5% hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì cộng thêm 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
 
    * Mức lương tháng đóng BHXH bắt buộc cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở.
 
    Lưu ý: Nếu tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.
 
    - Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
 
    - Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế (BHYT).
 
    - Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN; phải đóng BHYT do cơ quan BHXH đóng.
 
   - Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hàng tháng, mà thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 6 tháng thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất, mức đóng hàng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của thời điểm trước khi nghỉ.
   
    - Giao kết nhiều hợp đồng lao động thì đóng theo hợp đồng lao động đầu tiên.
   
    b/ Tỷ lệ đóng
   
   - Đối tượng hưởng tiền lương: người lao động đóng bằng 8% và người sử dụng lao động đóng bằng 18% tiền lương, đóng hàng tháng. Riêng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn chỉ đóng BHXH hưu trí và tử tuất: Người lao động đóng bằng 8%, người sử dụng lao động đóng bằng 14%.
   
   - Người đi làm việc có thời hạn nước ngoài đóng 22%, đóng hàng quý, 6 tháng hoặc 1 năm, với điều kiện:
   
   + Đã có quá trình BHXH bắt buộc đóng bằng mức lương trước khi đi.
   
   + Nếu chưa tham gia BHXH bắt buộc đóng bằng 2 lần lương cơ sở.
 * Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:

Từ năm

2016

Người sử dụng lao động

22%

   + BHXH

18%

   + BHYT

3%

   + BHTN

1%

Người lao động

10,5%

   + BHXH

8%

   + BHYT

1,5%

   + BHTN

1%

Tổng

32,5%

 

IV - PHƯƠNG THỨC ĐÓNG BHXH, BHYT, BHTN

   - Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, người sử dụng lao động trích tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN theo mức quy định phần của của người sử dụng lao động và người lao động, để chuyển cùng lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH.
   - Trường hợp đã quá thời hạn phải đóng theo quy định từ 30 ngày trở lên mà người sử dụng lao động chưa đóng hoặc đóng thiếu thì ngoài việc phải đóng số tiền chưa đóng, chậm đóng người sử dụng lao động còn phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền chưa đóng, chậm đóng theo quy định.